Mẹo dễ nhớ Incoterm 2010

1. Nhóm E
EXW – Ex Works – Giao hàng tại xưởng:
Giờ tôi có một lô hàng, tôi muốn bán và tôi không chịu bất cứ trách nhiệm và chi phí nào về lô hàng; từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển, thuê tàu… nghĩa là rất lười và không có chút trách nhiệm gì về thủ tục (muốn bán hàng mà không muốn hoặc không đủ khả năng làm bất cứ việc gì) thì tôi sử dụng điều kiện EXW.

2. Nhóm F
Trong nhóm F có 3 nhóm là FOB, FCA, FAS. Hãy nhớ F là free – nghĩa là không có trách nhiệm, vậy không có trách nhiệm với việc gì – không có trách nhiệm với chặng vận tải chính (việc vận chuyển từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng). Vậy đâu là cơ sở để phân biệt FOB, FCA, FAS chính là trách nhiệm vận chuyển hàng từ cơ sở của người bán lên tàu:
a. FCA Free Carrier Giao hàng cho người chuyên chở:
Chỉ bốc hàng lên phương tiên vận tải người mua gửi đến nhận hàng nếu vị trí đó nằm trong cơ sở của người bán, nếu vị trí giao hàng nằm ngoài cơ sở của người bán thì người mua chịu trách nhiệm này. Sau khi giao hàng cho người vận tải là người bán hết trách nhiệm.
Làm thế nào nhớ được tính chất cơ bản của nhóm FCA? – Nhớ đến FCA hãy nhớ từ C – Carrier, Free Carrier – Miễn trách nhiệm vận chuyển, chính là ý nghĩa đã phân tích ở trên.
b. FAS – Free alongside – Giao hàng dọc mạn tàu:
Trách nhiệm người bán, cao hơn nhóm FCA, nghĩa là không giao hàng tại cơ sở sản xuất hay điểm trung chuyển như trên mà người bán phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng xếp dọc mạn tàu. Để nhớ đặc tính này hãy nhớ từ Free Along side – Miễn trách nhiệm đến khi đã xếp dọc mạn tàu.
c. FOB – Free on Board – Giao hàng lên tàu:
Ở điều kiện này trách nhiệm của người bán là giao hàng lên tàu, nghĩa là chịu trách nhiệm cẩu hàng lên tàu an toàn. Từ Free on Board nói lên điều đó – Miễn trách nhiệm khi đã giao hàng lên tàu. Như vậy trong điều kiện nhóm F, hãy nhớ điểm quan trọng: Trách nhiệm chuyên chở tăng dần: FCA———>FAS———>FOB

3. Nhóm C
Từ nhóm E, tôi chỉ giao hàng thôi, còn người mua muốn làm sao thì làm. Đến nhóm F, trách nhiệm có nâng lên một tí, tức là có đề cập đến trách nhiệm chuyên chở. Vậy cao hơn nữa là gì? Đó là đảm nhận luôn việc chuyên chở đến cảng dỡ hàng cho người mua. Khi nghĩ đến việc thuê tàu và chuyên chở từ cảng đi đến cảng đến hãy nhớ đến nhóm C. Chắc chắn từ gợi nhớ đến nhóm C là từ Cost – cước phí.
a. CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí:
Đơn giản là người bán phải chịu thêm chi phí chuyên chở hàng hóa đến cảng dỡ hàng, còn chi phí dỡ hàng do người mua chịu. Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển)
b. CIF – Cost,Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí:
Quá trình chuyên chở từ cảng mua đến cảng bán là do người bán chịu rồi nhưng nếu dọc đường đi, chẳng may hàng hóa bị thiệt thì sao? Rõ ràng là cần phải mua bảo hiếm cho hàng. Như vậy CIF giống CFR, ngoài việc người bán phải mua bảo hiểm. Bí quyết để nhớ CIF đối các điều kiện khác là từ I – Insurance – Bảo hiểm.
Giá CIF = Giá FOB + F (cước vận chuyển) + I (phí bảo hiểm)
Có những doanh nghiệp mua hàng muốn ta chuyển hàng tới công ty hay địa điểm do họ chỉ định nằm sâu trong nội địa, do vậy phát sinh thêm điều kiện CPT, CIP.
c. CPT – Carriage padi to – Cước phí trả tới:
Đặc điểm nổi bật của CPT là ở chỗ giống hệt CFR, ngoài ra còn thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu. CPT= CFR + f (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu).
d. CIP – Carriage and insurance paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới:
CIP = CIF + (i+f) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu).
Như vậy trong nhóm C, có các lưu ý sau: Trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu thuộc người mua. Trách nhiệm người bán tăng dần CFR ——->>> CIF——->>> CPT——->>> CIP

4. Nhóm D
Đối với nhóm E, F, C thì việc bàn giao hàng hóa diễn ra ở nước xuất khẩu. Còn đặc trưng của nhóm D là việc bàn giao hàng hóa diễn ra ở nước nhập khẩu.
a. DAT – Delireres at terminal – Giao hàng tại bến:
Người bán giao hàng, khi hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến tại 1 bến theo quy định. Ở đây người bán chỉ chịu rủi ro đến khi hàng hóa được dỡ xuống bến an toàn. Bến ở đây có thể hiểu là một kho, bãi, ga, cảng…
b. DAP – Delivered at place – Giao hàng tại nơi đến:
Trường hợp muốn người bán chịu rủi ro và chi phí vận chuyển hàng từ bến đến địa điểm khác trong nội địa nước nhập khẩu thì nên dùng điều kiện DAP. Người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng đã được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến.
c. DDP – Delivered duty paid – Giao hàng đã thông quan nhập khẩu:
Giống điều kiện DAP nhưng người bán chịu thêm thêm nghĩa vụ thông quan nhập khẩu —> DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán.incoterms-chart20101

Comments

Bình Luận

Check Also

Khai-Hai-quan

Khai Báo Phụ Phí CIC

Văn Bản Hướng Dẫn: Công văn số 10111/TCHQ–TXNK, ngày 25/10/2016 Thấy hay thì quay lại LIKE ...